Hiện nay có nhiều công nghệ xử lý nước thải ứng dụng với rất nhiều loại nước thải công nghiệp bao gồm : Nước thải của khu công nghiệp, nước thải sản xuất sắt, thép, xi mạ, nước thải sản xuất mỹ phẩm, gia công, chế biến thủy sản…

Đối với Việt Nam: đa số các quá trình xử lý nước thải công nghiệp bao gồm 2 quá trình xử lý (trừ xử lý sơ bộ).

Quá trình xử lý hóa lý: bao gồm keo tụ + tạo bông, tuyển nổi (sử dụng nhiều trong xử lý nước thải thủy sản).

Quá trình xử lý sinh học: bao gồm hệ phản ứng kết hợp các bể sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR…), sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học kỵ khí (UASB, bể kỵ khí tiếp xúc).

(MBBR, FBR, MBR là quá trình xử hiếu khí, bản chất thực của các bể xử lý này là quá trình sinh học hiếu khí kết hợp với quá trình lọc màng (MBR), gắn thêm giá thể tăng hiệu quả xử lý và để xử lý Nito (FBR,MBBR)).

Ứng dụng của công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hiện nay là :

Quy trình xử lý hóa lý kết hợp với xử lý sinh học:

–         Đối với nước thải khu công nghiệp thường sử dụng công nghệ này nếu muốn đảm bảo quá trình vận hành ổn định hơn (có lợi cho một số công ty trong khu công nghiệp xả thải không đạt chuẩn có thể yêu cầu khu công nghiệp xử lý tiếp giai đoạn sau)

–         Đối với nước thải có COD, TSS cao : Bao gồm các ngành xử lý nước thải như: dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm (trà bí đao), chế biến gỗ, sơn… Đối với dệt nhuộm còn một công đoạn xử lý màu, nước thải thủy sản sử dụng tuyển nổi nhiều hơn lắng.

Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý hóa lý:

–         Quy trình xử lý chỉ bao gồm hóa lý : nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước thải chỉ có TSS, kim loại mà lượng BOD, Nito, Photpho quá thấp.

Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý sinh học:

–      Công nghệ AAO: xử lý BOD, COD, Nito và photpho.

–      Công nghệ AO: xử lý triệt để Nito trong nước thải :

–       Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí: aerotank xử lý BOD, COD, và nitrat hóa.

–       Công nghệ xử lý SBR (xử lý theo mẻ): cơ chế tương đương công nghệ AO.

–       Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí nâng cao: giá thể (FBR, MBBR), lọc sinh học hiếu khí (MBR).

–       Công nghệ xử lý áp dụng cả 3 quá trình trong 1 bể : công nghệ mương oxy hóa.

–        Quá trình áp dụng của từng công nghệ khác nhau cho những điều kiện khác nhau.

Giới thiệu một số nhà máy ứng dụng Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay

–         Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh: xử lý hóa lý kết hợp sinh học hiếu khí (có công đoạn xử lý màu do trong khu công nghiệp có 1 nhà máy nhuộm).

–         Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Sóng Thần 2 : Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí bao gồm công nghệ SBR và sinh học hiếu khí + lắng sinh học.

–         Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Bình Chiểu : Công nghệ xử lý hóa lý + sinh học hiếu khí SBR.

–         Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vinatex : xử lý hóa lý (có phá màu) + sinh học hiếu khí.

–         Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước : (sinh học hiếu khí) Aerotank nhiều bậc.