Báo cáo giám sát môi trường theo Thông tư 43/2015/TT-BTNMT gọi là báo cáo kết quả quan trắc, đây là loại hồ sơ được thực hiện trong suốt quá trình hoạt động của Doanh nghiệp với tần suất định kỳ hàng năm

Thông qua báo cáo kết quả quan trắc, Doanh nghiệp báo cáo trực tiếp đến cơ quan quản lý nhằm theo dõi, đánh giá được những tác động của quá trình sản xuất, kinh doanh tại cơ sở đến môi trường và đề ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả. Nhằm hỗ trợ Doanh nghiệp nắm rõ và thực hiện đúng quy định Báo cáo kết quả quan trắc, PACIFIC ENTECH xin giới thiệu một số quy định pháp luật về loại báo cáo này.

Đối tượng nào phải lập báo cáo kết quả quan trắc?

Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu công nghiệp, khu chế xuất,… đang hoạt động và thuộc đối tượng lập một trong các loại hồ sơ môi trường: Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đều phải lập Báo cáo kết quả quan trắc (Theo Điều 21 thông tư 43/2015/TT-BTNMT gọi tắt là Thông tư 43).

Đối với các đối tượng đã có hệ thống lập báo cáo quan trắc tự động, liên tục chỉ cần thực hiện lập báo cáo quan trắc định kỳ theo quy định đối với các thông số chưa được lập báo cáo quan trắc tự động, liên tục.

Cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện lập báo cáo quan trắc.

Trong một số trường hợp, Doanh nghiệp không thuộc một trong các đối tượng trên nhưng được cơ quan chức năng yêu cầu thì vẫn phải lập báo cáo kết quả quan trắc.

Tần suất lập báo cáo?

Báo cáo kết quả quan trắc có thể được thực hiện định kỳ 03 tháng/lần, 06 tháng/lần hoặc 1 năm/lần tùy theo quy định trong hồ sơ môi trường đã được phê duyệt/xác nhận, hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng.

Thông tư 31/2016/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới được Bộ TN&MT ban hành có Chương VI nêu rõ các quy định về việc lập báo cáo quan trắc của các đối tượng.

Theo đó, yêu cầu các đối tượng phải thực hiện lập báo cáo quan trắc nước thải, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tần suất tối thiểu như sau: cơ sở có quy mô tương đương đối với đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP thực hiện lập báo cáo quan trắc định kỳ 01 lần/ 03 tháng; cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT thực hiện lập báo cáo quan trắc định kỳ 01 lần/ 06 tháng; cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT thực hiện lập báo cáo quan trắc định kỳ 01 lần/01 năm.

Thời hạn nộp báo cáo?

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gửi báo cáo quan trắc chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt quan trắc (Điểm b Khoản 3 điều 23 Thông tư 43) cho cơ quan thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường (Khoản 1 Điều 21 Thông tư 43).

Mẫu báo cáo kết quả quan trắc theo thông tư 43?

Báo cáo kết quả quan trắc đợt và tổng hợp năm theo mẫu quy định tại Biểu A1, Biểu A2 Phụ lục V Thông tư 43.

Các báo cáo và kết quả quan trắc được đóng thành quyển, có chữ ký, đóng dấu của cơ sở báo cáo, gửi 01 bản đến cơ quan tiếp nhận theo quy định. Các tệp báo cáo được gửi qua thư điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận. (Khoản 2 Điều 22 Thông tư 43).

Ngoài những quy định nêu trên, Quý Doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có thể tham khảo Công văn số 3105/TNMT-QLMT ngày 18/04/2008 của Sở TN&MT TP Hồ Chí Minh, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có thể tham khảo Công văn số 4228/CCBVMT-KS kèo theo quyết dịnh số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của UBND tỉnh Bình Dương.

— Pacific Entech —